
Nếu bơm màng đôi khí nén WILDEN ngừng chu kỳ, hãy kiểm tra nguồn khí nén và đường xả trước khi đặt van. Chỉ riêng hiện tượng dừng không chứng minh van khí hỏng. Cô lập phía khí và phía chất lỏng, rồi làm theo tài liệu đúng model trước khi tháo.
Kiểm tra hệ thống trước khi mở van
Đo áp suất và lưu lượng khí sẵn có ngay tại bơm khi có tải, không chỉ tại máy nén. Kiểm tra bộ điều áp, bộ lọc, ống, đầu nối và bộ giảm thanh xả xem có rò rỉ, tắc, nước hoặc đóng băng. Kiểm tra cả đường đẩy và phía quy trình. Ghi nhận bơm dừng liên tục hay sau khi chạy một lúc.
Air Kit gồm những gì?
| Air Kit | Air Kit WILDEN hiện hành thường gồm các chi tiết bảo dưỡng phía khí như con trượt, nhưng không gồm cả cụm van khí và tấm giảm thanh. |
|---|---|
| T-Series Air Kit | Nhà sản xuất nêu ngoại lệ cho T-Series: kit của dòng này cung cấp cụm van hoàn chỉnh. |
Trước khi mua, đối chiếu danh mục vật tư của đúng hệ phân phối khí, dòng bơm và phiên bản.
Trình tự kiểm tra và đặt hàng
- Ngắt khí nén, xả áp chất lỏng và thu gom lưu chất. Tuân theo quy trình bảo dưỡng của đúng model.
- Ghi mã bơm đầy đủ, tùy chọn phân phối khí, biển tên và mã phụ tùng hiện có; chụp ảnh rõ ràng.
- Kiểm tra con trượt, bộ phận pilot, phớt, gioăng, thân van và nắp đầu theo tài liệu. Chỉ thay phụ tùng tương thích và lắp đúng thứ tự.
Danh sách thông tin báo giá
- Gửi dòng và cỡ bơm, mã cấu hình đầy đủ, vật liệu van, mã phụ tùng, điều kiện khí, triệu chứng và số lượng.
- Yêu cầu DFIN xác nhận thành phần kit và tính tương thích của cụm.
Giá phụ thuộc phụ tùng, vật liệu, số lượng và giao hàng.
Câu hỏi thường gặp
Chỉ cần cỡ bơm để đặt Air Kit?
Không. Hệ phân phối khí, dòng, cấu hình và phiên bản cũng quan trọng.
Có chất lỏng ở đường xả khí thì phải thay van?
Không. Dừng bơm và kiểm tra màng cùng các phớt liên quan theo tài liệu; chất lỏng có thể báo lỗi khác.
Xem danh mục phụ tùng và cụm van khí đã niêm yết, hoặc gửi yêu cầu báo giá đầy đủ. WILDEN · 00-2000-20-481 · DFIN RFQ.
